Một số công dụng ít biết của quả Phúc bồn tử

- 07/12/2017 - 14:56
(Phunuphapluat) Phúc bồn tử hay còn gọi là quả mâm xôi. Gọi tên như vậy vì nó có quả kép trông như đĩa xôi. Phúc bồn tử không những ngon miệng mà còn chứa đầy chất dinh dưỡng, giúp cơ thể được khỏe mạnh.

1. Tên gọi khác: Mâm xôi, ngấy tía, dâu rừng, đùm đùm.

2. Tên khoa học: Rubus parvifolius L. Họ Hoa hồng (Rosaceae).

3. Mô tả: Quả tụ hình cầu, thường đính với cuống, gồm nhiều quả hạch nhỏ xếp xít nhau thành cụm hình mâm xôi. Quả chín khô màu đỏ thẫm, đường kính khoảng 0,5 – 1,0 cm. Quả hạch nhỏ mang nhiều tua dài, uốn theo nhiều phía, bên trong chứa hạch hình thận. Đầu quả lồi tròn, gốc quả lõm gắn vào cuống và 5 lá đài. Phía trong lá đài có nhiều chỉ nhị màu nâu đen, rời nhau. Quả có vị chua, hơi ngọt. Ở nước ta, Phúc bồn tử được trồng nhiều ở các địa phương có khí hậu lạnh.

22540171_353456661773361_

Ảnh minh họa

4. Bộ phận dùng, thu hái, chế biến, bảo quản:

4.1. Bộ phận dùng: Phúc bồn tử dùng quả.

4.2. Thu hái: Mùa thu hoạch từ tháng bảy đến tháng tám hằng năm.

4.3. Chế biến: Dùng tươi hoặc sấy khô. Nên chọn quả gần chín, phơi sấy khô. Khi chín có màu đỏ nâu phơi khô tóp lại có màu nâu đen, vị ngọt, không mối mọt là được.

4.4. Bảo quản: Để nơi khô ráo, tránh ẩm.

5. Thành phần hóa học: Đường, axit hữu cơ, chất pectic, tinh dầu. Đây là một trong những loại quả giàu vitamin C, nhóm vitamin B, cũng như các vitamin và khoáng chất khác như Kali, magie, mangan...

6. Tính vị qui kinh: Vị ngọt, chua, tính hơi ôn. Qui kinh can thận.

22550050_353456711773356_

Ảnh minh họa

7. Tác dụng dược lý:

7.1. Theo Y học cổ truyền: Thu liễm chỉ huyết, bổ can ích thận, trợ dương, cố niệu._ Chủ trị: Thận hư di niệu, đi tiểu nhiều lần, liệt dương, xuất tinh sớm, di tinh hoạt tinh, nữ tinh huyết thiếu v.v...

7.2. Theo nghiên cứu dược lý hiện đại: Kháng viêm, tăng cường miễn dịch: Với một hàm lượng lớn chất flavonoid, phúc bồn tử có khả năng kháng khuẩn, tiêu viêm, hạ áp, chống dị ứng… đặc biệt làm nhuận da và bảo vệ da, nên nó góp phần không nhỏ trong việc làm đẹp da. Giúp sáng mắt, tăng cường trí nhớ: Trong thành phần của phúc bồn tử có chứa một hàm lượng lớn chất chống ôxy hóa, loại chất này khi vào cơ thể sẽ có tác dụng phòng ngừa sự ôxy hóa của võng mạc và loại trừ những gốc tự do gây hại đến võng mạc. Vì vậy, phúc bồn tử được dùng làm thuốc để bảo vệ và nâng cao thị lực cũng như có tác dụng kiện não, ích trí, tăng khả năng tư duy. Bổ thận, trợ dương: Phúc bồn tử có các hoạt tính giúp cải thiện vi tuần hoàn ở dương vật, nâng cao thần kinh hưng phấn. Từ đó, phúc bồn tử có tác dụng tốt trong phòng chữa những trường hợp liệt dương hoặc suy giảm ham muốn… Phúc bồn tử điều trị chứng tiểu nhiều, tiểu rắt; hạn chế tình trạng tóc bạc sớm, béo phì. Phòng và điều trị ung thư :Một loại thành phần cực kỳ có lợi cho sức khỏe là anthocyanin đã được tìm thấy trong phúc bồn tử chất này có tác dụng phá vỡ các gốc tự do phòng chữa bệnh ung thư.

8. Một số ứng dụng:

8.1. Trị Thận hư, di tinh, mộng tinh: Câu kỷ 90g, Chỉ thực 120g, Liên tu 120g, Phúc bồn tử 90g, Sa tử uyển 120g, Sơn thù 120g, Tật lê 240g, Thỏ ty tử 90g, Tục đoạn 90g, Tỏa dương 40g, Tán bột, làm hoàn, ngày uống 20g với nước muối, lúc đói, Tác dụng :Ôn thận, sáp tinh. (Tỏa Dương Cố Tinh Hoàn gia vị – Tiên Niêm Tập)

8.2. Chứng thận hư, liệt dương, tiểu đêm nhiều lần: Hải sâm 200g, thịt dê 150g, Phúc bồn tử 12g, Ích trí nhân 12g, Nhục quế 6g, thêm gia vị vừa đủ tiềm ăn. (Kinh Nghiệm Dân Gian)

8.3. Chữa Thận khí hư liệt dương, xuất tinh sớm, di tinh, lưng gối mỏi đau hoặc lạnh đau, ù tai, di niệu, tiểu nhiều, phụ nữ khí hư nhiều: Chim sẻ 5 con, Thỏ ty tử 30 – 45g, Phúc bồn tử 10 – 15g, Câu kỷ tử 20 – 30g, gạo 100g, thêm Hành, Gừng, gia vị vừa đủ, nấu cháo ăn ngày 2 lần. (Kinh Nghiệm Dân Gian)

8.4. Tư thận khí hư, tảo tiết, liệt dương, ra nhiều khí hư: Phúc bồn tử 10g, Toả dương 10g, Đảng sâm 12g, Hoài sơn 12g, Hồng trà 3g. Cho vào phích nước sôi hãm 10-15 phút uống.

Theo Vy Anh (sưu tầm từ Nuôi dưỡng tâm lành) / PN&PL

CÙNG CHUYÊN MỤC

Thật bất ngờ với các phương thuốc kỳ diệu từ... thạch cao

Thật bất ngờ với các phương thuốc kỳ diệu từ... thạch cao

Theo Đông y, Thạch cao có vị cay ngọt, tính đại hàn (rất lạnh); vào kinh phế và vị. Thạch cao sống (sinh thạch cao) có tác dụng thanh nhiệt tả hỏa, trừ phiền, chỉ khát. Dùng chữa các chứng thực nhiệt (sốt ngoại cảm), sốt cao phát cuồng, chân tay co giật...